Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu chính xác nhất

Thuế nhà thầu là cụm từ còn khá xa lạ với đa số mọi người, nhưng lại rất quen thuộc với các kế toán viên. Vậy thuế nhà thầu là gì, cách tính thuế nhà thầu ra sao? Bài viết dưới đây bePro.vn sẽ giải thích chi tiết về cách tính thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. 

Khái niệm thuế nhà thầu

Thuế nhà thầu còn được gọi là FCT (Foreign Contractor Tax). Đây là một loại thuế áp dụng cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài kiếm thu nhập từ Việt Nam. Bao gồm cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ liên quan đến hàng hóa tại Việt Nam. 

Các loại thuế nhà thầu bao gồm: 

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Cách tính thuế nhà thầu

Cách tính thuế nhà thầu

1. Thuế giá trị gia tăng (VAT):

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp=Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăngxTỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp=Doanh thu tính thuế TNDNxTỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Một số trường hợp lưu ý khi tính thuế nhà thầu

1.  Trường hợp giá trị hợp đồng là giá đã bao gồm thuế nhà thầu. Nhà thầu sẽ bị khấu trừ thuế, khoản tiền thanh toán cho Nhà thầu = giá trị hợp đồng – thuế nhà thầu.

  • Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa. Chúng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được. Chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
  • Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT. Mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được. Chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Cách tính thuế nhà thầu

2. Trường hợp giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế nhà thầu. Trường hợp này nhà thầu nhận được đúng giá trị theo hợp đồng.

  • Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu. Doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp. Doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế GTGT=Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT (đã bao gồm thuế TNDN)
1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
  • Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu. Doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế TNDN=Doanh thu không bao gồm thuế TNDN
1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Những lưu ý bắt buộc kế toán phải nhớ khi tính thuế nhà thầu

– Doanh thu tính thuế nhà thầu là toàn bộ số tiền cung cấp dịch vụ vào Việt Nam (tiền phải trả Nhà thầu). Chưa trừ các khoản thuế mà Nhà thầu phải nộp. Doanh thu bao gồm các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài. Ví dụ thu xếp chỗ ở, chỗ làm việc cho nhân viên nhà thầu.

– Trong trường hợp theo thỏa thuận tại Hợp đồng. Bên Việt Nam trả bên nước ngoài theo số tiền net. Tức là số tiền không bao gồm các khoản thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam. Khi tính thuế phải quy đổi ngược (gross-up) để xác định doanh thu tính thuế.

– Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ thực hiện một phần giá trị công việc được quy định trong Hợp đồng. Doanh thu tính thuế của Nhà thầu nước ngoài sẽ không bao gồm phần giá trị công việc giao cho nhà thầu phụ thực hiện.

Cách tính thuế nhà thầu

Cách tính thuế nhà thầu với một số tỷ lệ cần chú ý:

  • Tỷ lệ 5% doanh thu: Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; Xây dựng, lắp đặt không bao thầu vật liệu, thiết bị đi kèm công trình xây dựng.
  • Tỷ lệ 3% doanh thu: Vận tải, sản xuất kinh doanh khác; Xây dựng, lắp đặt có bao thầu vật liệu, thiết bị đi kèm công trình xây dựng.
  • Tỷ lệ 2% doanh thu: Hoạt động kinh doanh khác.
  • Tỷ lệ 1% doanh thu: Hoạt động thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam.
  • Tỷ lệ 5% trên doanh thu: Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan, lãi tiền vay.
  • Tỷ lệ 10% đối với: Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino, tiền bản quyền, phí quản lý khách sạn.
  • Tỷ lệ 2% đối với: Hoạt động vận chuyển, cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay và phụ tùng tàu bay, tàu biển, tái bảo hiểm, dịch vụ tài chính phái sinh.
  • Tỷ lệ 0,1% đối với quá trình chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm hoặc quá trình chuyển nhượng hoa hồng.

Lưu ý: 

Ngoài ra, khi hợp đồng của nhà thầu có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau. Thì kế toán cần tách riêng các mảng để áp thuế tương ứng. Nếu không tách riêng thì áp thuế theo tỷ lệ % cao nhất.

Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị đi kèm dịch vụ hướng dẫn, đào tạo, vận hành. Cần tách riêng giá trị các loại dịch vụ, giá trị các thiết bị để áp thuế cho từng phần. Nếu không tách riêng thì áp 2% trên tổng doanh thu.

Vừa rồi là những hướng dẫn chi tiết về cách tính thuế nhà thầu. Nếu bạn có thắc mắc về các dịch vụ kế toán, hãy liên hệ ngay với Công ty dịch vụ kế toán BePro.vn để biết thêm thông tin chi tiết. Chúc các bạn thực hiện thành công. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0916.273.272